Cận thị là một trong những tật khúc xạ phổ biến và đang có xu hướng xuất hiện ở lứa tuổi ngày càng nhỏ. Nếu không được phát hiện và kiểm soát kịp thời, cận thị có thể ảnh hưởng đến việc học tập, sự phát triển thị lực. Đặc biệt, ở những trường hợp cận thị độ cao, nguy cơ xuất hiện các biến đổi bệnh lý ở võng mạc và đáy mắt cũng cao hơn. BS.CKI Bùi Thị Nga, phụ trách Khoa Mắt, Bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai chia sẻ về dấu hiệu nhận biết, cách kiểm soát và phòng ngừa cận thị ở trẻ.
* Thưa bác sĩ, tỷ lệ trẻ em ở độ tuổi học đường mắc các loại tật khúc xạ, đặc biệt là cận thị hiện nay đang ở mức độ nào?
- Tật khúc xạ ở trẻ thường được quan tâm nhiều ở nhóm từ 6-18 tuổi, trong đó phổ biến là cận thị, loạn thị và viễn thị. Đáng lo ngại, cận thị đang ở mức cao và có xu hướng trẻ hóa, xuất hiện ngày càng sớm, từ lứa tuổi mầm non, tiểu học.
Ở nhóm trẻ nhỏ từ 0-6 tuổi, ngoài tật khúc xạ, các bệnh lý về mắt thường gặp còn có viêm kết mạc, tắc tuyến lệ, chắp, lẹo, chấn thương...
* Trẻ em thường không tự nhận thức được việc mình bị giảm thị lực, vậy đâu là những dấu hiệu cảnh báo sớm mà phụ huynh và giáo viên cần đặc biệt lưu tâm?
- Trẻ bị tật khúc xạ thường có những biểu hiện như mỏi mắt, nhìn mờ, nhức mắt hoặc đau đầu. Phụ huynh và giáo viên cũng có thể nhận biết qua những dấu hiệu dễ quan sát như trẻ thường xuyên nheo mắt, nhìn nghiêng hoặc phải đến gần mới nhìn rõ.
Đặc biệt, nếu trẻ thường xuyên than phiền không nhìn rõ chữ trên bảng, ngồi sát tivi hoặc có xu hướng đưa sách, vở lại gần mắt khi đọc, phụ huynh nên đưa trẻ đi khám mắt để được kiểm tra và phát hiện sớm tật khúc xạ.
* Đâu là những yếu tố chính khiến độ tuổi mắc cận thị ngày càng trẻ hóa, thưa bác sĩ?
- Đầu tiên là yếu tố di truyền chiếm tỷ lệ cao và khiến độ cận tiến triển khá cao. Nếu cha mẹ bị cận thị, khả năng con cái mắc tật khúc xạ này sẽ cao hơn đáng kể. Tuy nhiên, cha mẹ không bị cận thì con vẫn có thể mắc bệnh.
Bên cạnh yếu tố di truyền, lối sống và môi trường cũng có vai trò quan trọng. Trong bối cảnh đô thị hóa, trẻ ngày càng ít có thời gian hoạt động ngoài trời, trong khi dành nhiều thời gian cho điện thoại thông minh, tivi, máy tính và các hoạt động nhìn gần.
Việc duy trì khoảng cách nhìn gần trong thời gian dài, đọc sách hoặc viết bài quá gần mắt, sử dụng thiết bị điện tử liên tục và trong điều kiện ánh sáng không phù hợp đều là những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ khởi phát và tiến triển cận thị.

Bác sĩ đang khám mắt cho trẻ.
* Cận thị không được phát hiện và can thiệp kịp thời có thể ảnh hưởng thế nào đến việc học tập và thị lực của trẻ?
- Trước hết, cận thị ảnh hưởng trực tiếp đến việc học tập. Khi nhìn không rõ chữ trên bảng hoặc các vật ở xa, trẻ dễ mất tập trung, kết quả học tập có thể bị ảnh hưởng. Trẻ cũng có thể thường xuyên mỏi mắt, đau đầu và cảm thấy khó chịu khi học.
Nếu tật khúc xạ không được phát hiện và điều chỉnh phù hợp trong giai đoạn thị giác đang phát triển, trẻ có thể có nguy cơ bị nhược thị. Đặc biệt, với những trường hợp cận thị độ cao, nguy cơ xuất hiện các biến đổi bệnh lý ở võng mạc và đáy mắt cũng cao hơn, cần được theo dõi thường xuyên.
* Nhiều phụ huynh cho rằng cận thị chỉ cần cắt kính là xong. Với những trường hợp cận thị tiến triển nhanh hoặc cận thị độ cao, nguy cơ biến chứng nguy hiểm là gì?
- Nếu cận thị tiến triển nhanh, trước mắt trẻ có thể gặp khó khăn trong học tập do thị lực giảm, dẫn đến kết quả học tập sa sút.
Thứ hai là gây nhược thị, tình trạng này khiến trẻ bị suy giảm thị lực. Khi đã bị nhược thị, y học hiện không có thuốc điều trị mà bác sĩ chỉ có cách duy nhất là chỉnh kính cho đúng và kiên trì tập nhược thị.
Thứ ba là bong võng mạc gây mù lòa, những trường hợp cận thị bệnh lý hoặc cận thị độ cao có tổn thương võng mạc đáy mắt nếu không phát hiện sớm có thể dẫn tới biến chứng bong võng mạc, gây mù lòa vĩnh viễn.
* Với những trẻ đã mắc cận thị, y học hiện có các phương pháp nào giúp kiểm soát và giảm tốc độ tăng độ cận hiệu quả?
- Hiện nay chưa có phương pháp nào có thể làm cho mắt cận thị tự giảm độ. Mục tiêu điều trị chủ yếu là giúp trẻ nhìn rõ và kiểm soát, làm chậm quá trình tiến triển cận thị.
Phương pháp phổ biến và an toàn nhất là chỉnh kính đúng độ. Kính đơn tròng giúp trẻ nhìn rõ nhưng không có tác dụng kiểm soát sự tiến triển của cận thị. Kính điều tiết hai tròng hoặc đa tròng, cùng các loại tròng kính kiểm soát tăng độ (các hãng Pháp, Mỹ...) được chứng minh có tác dụng trong việc kiểm soát tiến triển độ cận.
Một phương pháp khác là kính áp tròng cứng định hình giác mạc ban đêm, hay còn gọi là Ortho-K. Trẻ đeo kính trong lúc ngủ để tạm thời thay đổi hình dạng giác mạc, giúp nhìn rõ hơn vào ban ngày mà không cần đeo kính. Hiệu quả này mang tính tạm thời và độ cận có thể trở lại khi ngừng sử dụng sau khoảng 72 giờ. Phương pháp này cần được bác sĩ chuyên khoa mắt thăm khám, chỉ định và theo dõi.
Bên cạnh các phương pháp trên, điều chỉnh lối sống cũng rất quan trọng. Trẻ nên dành khoảng 2 giờ mỗi ngày cho các hoạt động ngoài trời, đồng thời hạn chế nhìn gần liên tục trong thời gian dài khi đọc sách hoặc sử dụng thiết bị điện tử.
* Bác sĩ có lời khuyên cụ thể nào gửi tới các bậc phụ huynh để bảo vệ thị lực cho con em mình?
- Để kiểm soát tốt tật khúc xạ cho trẻ, phụ huynh nên đưa trẻ đi khám mắt định kỳ khoảng 6-12 tháng một lần hoặc theo lịch hẹn của bác sĩ, để phát hiện sớm những thay đổi về thị lực và điều chỉnh kính đúng độ.
Trong sinh hoạt hằng ngày, cần rèn cho trẻ tư thế ngồi học đúng, giữ khoảng cách từ mắt đến sách, vở khoảng 25-30cm, đảm bảo đủ ánh sáng khi học. Phụ huynh cũng nên khuyến khích trẻ vận động, vui chơi ngoài trời khoảng 2 giờ mỗi ngày và hạn chế thời gian nhìn gần liên tục khi sử dụng điện thoại, máy tính bảng.
Ngoài ra, cần xây dựng cho trẻ chế độ ăn uống đầy đủ, đa dạng các nhóm chất dinh dưỡng; không nên tự ý sử dụng thuốc, thực phẩm bổ sung hay các sản phẩm được quảng cáo có tác dụng “chữa cận” khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Đặc biệt, không nên để trẻ đọc sách hoặc nhìn màn hình khi đang đi trên xe và không tự ý cho trẻ sử dụng kính không rõ nguồn gốc, không được kiểm tra và đo đúng độ.
Xin trân trọng cảm ơn BS.CKI Bùi Thị Nga!
Thùy Dung