Ngày 31/7, Bộ Y tế có Quyết định số 3646/QĐ-BYT về việc ban hành tiêu chí phân loại nguy cơ người nhiễm SARS-CoV-2 trong đó có 4 tiêu chí gồm nguy cơ thấp, trung bình, cao và rất cao.

Trước tình hình dịch bệnh COVID-19 đang bùng phát tại nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam, bất kỳ nền y tế nào cũng phải chuẩn bị đối mặt với sự gia tăng số lượng người nhiễm SARS-CoV-2. Việc phân loại nguy cơ tốt sẽ giúp hệ thống y tế tránh áp lực quá tải, lúng túng trong điều trị. Bên cạnh đó, việc phân loại đúng sẽ giúp xác định được các nhóm người nhiễm SARS-CoV-2 có nguy cơ khác nhau, từ đó giúp xác định đúng nhu cầu điều trị, chăm sóc và hỗ trợ cho từng đối tượng, giúp nâng cao hiệu quả điều trị, đồng thời tiết kiệm nguồn lực của ngành y tế và xã hội. 

Tiêu chí phân loại nguy cơ người nhiễm SARS-CoV-2 nhằm đánh giá nguy cơ của người nhiễm SARS-CoV-2 để xác định chính xác nhu cầu điều trị, trên cơ sở đó bố trí hợp lý người nhiễm SARS-CoV-2 vào các cơ sở điều trị phù hợp nhằm hướng tới sự hài lòng của người nhiễm SARS-CoV-2, tối ưu hóa nguồn lực và duy trì hoạt động phòng chống dịch hiệu quả. 

Vì vậy, việc phân loại này nhằm 03 mục đích: Đánh giá được các nguy cơ cụ thể cho từng người bệnh; Phân loại người bệnh theo mức nguy cơ đúng cách, nhanh chóng để đưa ra hướng xử trí phù hợp với từng mức nguy cơ tương ứng; Phát hiện được những trường hợp người bệnh có nguy cơ diễn biến nặng để can thiệp kịp thời.

Sau khi hoàn thành phân loại mức độ nguy cơ của từng người bệnh, hệ thống điều trị sẽ:

- Lựa chọn cơ sở điều trị phù hợp đối với người nhiễm SARS-CoV-2 ở các mức độ nguy cơ khác nhau;

- Bảo đảm thực hiện các biện pháp cách ly an toàn, triệt để, không có nguy cơ lây nhiễm cho các đối tượng khác;

- Tuân thủ các hướng dẫn xử trí và điều trị nghiêm ngặt, giảm thiểu tối đa tình trạng người bệnh tiến triển nặng tại các cơ sở điều trị không phù hợp.

Người nhiễm SARS-CoV-2 (F0) được phân loại theo 4 mức độ nguy cơ và các hướng dẫn xử trí tương ứng với từng mức nguy cơ.

1. Mức Nguy cơ thấp (màu Xanh):

Người nhiễm (F0) có các đặc điểm, dấu hiệu sau: Tuổi ≤ 45 tuổi và không mắc bệnh lý nền (chi tiết bệnh nền tại Phụ lục 1); HOẶC đã tiêm đủ 2 liều vắc xin phòng COVID-19 trước ngày xét nghiệm dương tính ít nhất 12 ngày; HOẶC Sức khoẻ chưa có dấu hiệu bất thường, SpO2 từ 97% trở lên.

Xử trí:

- Chuyển đến cơ sở thuộc “Tầng 1 của tháp điều trị”, các cơ sở cách ly người nhiễm F0 tập trung, cơ sở thu dung điều trị COVID-19 ban đầu.
HOẶC Chỉ định điều trị ngoại trú tại nơi cư trú được nhân viên y tế, chính quyền địa phương kiểm tra và xác nhận đủ điều kiện điều trị ngoại trú như biệt thự, nhà riêng, có người theo dõi…).

- Yêu cầu người nhiễm SARS-CoV-2 tự theo dõi sức khoẻ và thông báo tình trạng sức khoẻ hằng ngày cho nhân viên y tế địa phương.

- Hướng dẫn liên lạc ngay với nhân viên y tế khi có tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3).

- Đánh giá lại mức độ nguy cơ hằng ngày, chuyển màu/mức nguy cơ phù hợp.

2. Mức Nguy cơ trung bình (màu Vàng):

Người nhiễm (F0) có các đặc điểm, dấu hiệu sau: Tuổi từ 46-64 tuổi và không mắc bất kỳ bệnh lý nền (Phụ lục 1); HOẶC Sức khoẻ có dấu hiệu bất thường như sốt (từ 37,5 độ C trở lên), ho, đau họng, rát họng, đau ngực… (Phụ lục 2); HOẶC SpO2 từ 95% đến 96%; HOẶC Tuổi ≤ 45 tuổi và mắc một trong các bệnh lý nền (Phụ lục 1).

Xử trí:

- Chuyển vào cơ sở thuộc “Tầng 2 của tháp điều trị”, các bệnh viện dã chiến thu dung, điều trị người bệnh COVID-19.

- Trong thời gian chờ nhập viện, yêu cầu người nhiễm SARS-CoV-2 tiếp tục tự theo dõi sức khoẻ; hướng dẫn liên lạc ngay với nhân viên y tế khi có tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3).

- Đánh giá lại mức độ nguy cơ hằng ngày, chuyển màu/mức nguy cơ phù hợp.

3. Mức Nguy cơ cao (màu Da cam):

Người nhiễm (F0) có các đặc điểm, dấu hiệu sau: Tuổi từ 65 tuổi trở lên và không mắc bệnh lý nền (Phụ lục 1); HOẶC Phụ nữ có thai; HOẶC Trẻ em dưới 5 tuổi; HOẶC SpO2 từ 93% đến 94%.

Xử trí:

- Chỉ định nhập viện càng sớm càng tốt, chuyển đến bệnh viện thuộc “Tầng 3 của tháp điều trị”, các bệnh viện điều trị COVID-19 nặng.

- Hướng dẫn người nhiễm SARS-CoV-2 liên lạc ngay với nhân viên y tế khi có tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3).

- Đánh giá lại mức độ nguy cơ hằng ngày, chuyển màu/mức nguy cơ phù hợp.

4. Mức Nguy cơ rất cao (màu đỏ):

Người nhiễm (F0) có các đặc điểm, dấu hiệu sau: Tuổi từ 65 tuổi trở lên và mắc một trong các bệnh lý nền (Phụ lục 1); HOẶC Người bệnh trong độ tuổi bất kỳ đang trong tình trạng cấp cứu (Phụ lục 3);  HOẶC SpO2 từ 92% trở xuống; HOẶC Người bệnh đang có tình trạng: thở máy, đang có ống mở khí quản, liệt tứ chi, đang điều trị hóa xạ trị. 

Xử trí:

- Chỉ định nhập viện ngay đến bệnh viện thuộc “Tầng 3 của tháp điều trị”, các bệnh viện điều trị COVID-19 nặng.

- Xử trí tình trạng cấp cứu trước, trong và sau khi vận chuyển đến bệnh viện.

Việc phân loại theo các mức độ nguy cơ cần chú ý:

- Căn cứ vào tình hình dịch bệnh, công tác thu dung và kết quả điều trị, ngành y tế từng địa phương có thể kịp thời điều chỉnh, bổ sung phân loại nguy cơ nếu thấy cần thiết để có biện pháp xử trí người bệnh nhanh chóng, an toàn, hiệu quả.

- Nhân viên y tế cần xử trí phân loại nhanh người nhiễm SARS-CoV-2, ưu tiên tất cả những người được phân loại mức ”nguy cơ rất cao” được đưa đến cơ sở y tế phù hợp gần nhất. Trong trường hợp đang tiến hành phân loại nhưng người bệnh có tình trạng cấp cứu cần can thiệp ngay thì không tiến hành áp dụng các nội dung xử trí theo hướng dẫn trên mà tiến hành vận chuyển và bố trí giường điều trị tại các bệnh viện kịp thời cho người bệnh.

Khu điều trị bệnh nhân COVID-19 nặng tại Bệnh viện ĐK Thống Nhất.

Ban hành kèm theo Quyết định 3646/QĐ-BYT là các Phụ lục:

Phụ lục 1: Các bệnh nền có nguy cơ cao, bao gồm 19 bệnh, nhóm bệnh
1. Đái tháo đường
2. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và các bệnh phổi khác
3. Ung thư (đặc biệt là các khối u ác tính về huyết học, ung thư phổi và bệnh ung thư di căn khác)
4. Bệnh thận mạn tính
5. Ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu
6. Béo phì, thừa cân
7. Bệnh tim mạch (suy tim, bệnh động mạch vành hoặc bệnh cơ tim) 
8. Bệnh lý mạch máu não 
9. Hội chứng Down
10. HIV/AIDS
11. Bệnh lý thần kinh, bao gồm cả chứng sa sút trí tuệ
12. Bệnh hồng cầu hình liềm
13. Bệnh hen suyễn
14. Tăng huyết áp
15. Thiếu hụt miễn dịch
16. Bệnh gan
17. Rối loạn sử dụng chất gây nghiện
18. Sử dụng corticosteroid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác
19. Các loại bệnh hệ thống

Phụ lục 2: Các dấu hiệu, biểu hiện nhiễm SARS-CoV-2
1. Ho
2. Sốt (trên 37,5 độ C)
3. Đau đầu
4. Đau họng, rát họng
5. Sổ mũi, chảy mũi, ngạt mũi
6. Khó thở
7. Đau ngực, tức ngực
8. Đau mỏi người, đau cơ
9. Mất vị giác
10. Mất khứu giác
11. Đau bụng, buồn nôn
12. Tiêu chảy

Phụ lục 3: Tình trạng cấp cứu 
1. Rối loạn ý thức
2. Khó thở, thở nhanh > 25 lần/phút hoặc SpO2 < 94%
3. Nhịp tim nhanh > 120 nhịp/phút
4. Huyết áp tụt, huyết áp tối đa < 90 mmHg, huyết áp tối thiểu < 60 mmHg
5. Bất kỳ dấu hiệu bất thường khác mà nhân viên y tế chỉ định xử trí cấp cứu.

BYT
Share with friends

Bài liên quan

Ngày Đột quỵ thế giới (29-10): Kiểm soát tốt huyết áp để phòng ngừa đột quỵ
CDC Đồng Nai giám sát phòng, chống sốt xuất huyết tại phường Trảng Bom
Xã Lộc Thạnh: Dự kiến khám sức khỏe miễn phí cho hơn 4.600 người dân
Sở Y tế Đồng Nai kiểm tra đột xuất an toàn thực phẩm tại trường học khu vực biên giới
Xã Bom Bo: Hơn 350 lượt người dân được khám sức khỏe miễn phí
Nâng cao nhận thức phòng, chống HIV/AIDS cho học sinh
CDC Đồng Nai giám sát công tác phòng, chống bệnh tay chân miệng tại xã Cẩm Mỹ
Bệnh viện Hoàn Mỹ Đồng Nai: Nâng cao kiến thức chuyên môn trong chẩn đoán, điều trị bệnh lý sơ sinh và trẻ nhỏ
Bệnh viện Hoàn Mỹ Bình Phước tầm soát bệnh lý về gan miễn phí cho người dân
Phường An Lộc tập huấn nghiệp vụ cho 33 cộng tác viên dân số
Trạm Y tế phường Bình Phước tổ chức chuyên đề chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Ngày Thế giới Phòng, chống Bại liệt 24/10: Chủ động tiêm chủng, bảo vệ trẻ em
CDC Đồng Nai giám sát công tác dinh dưỡng và chiến dịch uống vitamin A đợt 1 năm 2026
Trạm Y tế xã Tân Lợi tổ chức khám, tư vấn sức khỏe cho người dân tại khu 61 hộ, ấp Thạch Màng.
Phường Đồng Phú, Tân Lợi tuyên truyền hướng dẫn dinh dưỡng cho trẻ nhỏ
CDC Đồng Nai giám sát hoạt động dinh dưỡng tại tuyến y tế cơ sở
CDC Đồng Nai giám sát điều tra thực trạng sử dụng thuốc lá ở người từ 15 tuổi trở lên
CDC Đồng Nai phối hợp với Viện Pasteur TP.HCM giám sát công tác phòng, chống HIV/AIDS
Tích cực triển khai các hoạt động phòng chống sốt xuất huyết
Hơn 400 hội viên phụ nữ xã Bình Tân được truyền thông bình đẳng giới và chăm sóc sức khỏe trẻ em
ban tin SKDN
Thủ tục hành chính
TUYEN TRUYEN PHAP LUAT

TƯ VẤN

• Tư vấn tiêm các loại vắc xin:
  02513.899.580 hoặc 02513.846.680
• Tư vấn khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp:
  02513.834.493-141
• Tư vấn Quan trắc môi trường - Lấy mẫu nước: 
  02513.835.672-131
• Tư vấn sức khỏe sinh sản:
  02513.843.957
• Tư vấn xét nghiệm nước
- thực phẩm:
  02518.871.681
• Tư vấn dinh dưỡng:
 02513.840.429
• Tư vấn HIV/AIDS:
  02518.872.322

LIÊN KẾT

Bộ Y tế
Cục phong bệnh
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
Viện pasteur HCM
Sở Y Tế Đồng Nai